Titan Inox

Inox Titan

Inox Titan là loại Inox phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay trên thế giới

Thứ Năm, 21 tháng 2, 2019

// // Leave a Comment

Tính chất và ứng dụng của inox 201

Hiện nay xu hướng sử dụng các sản phẩm inox 201 như cuộn, ống, hộp, vê, la, láp,…đặc biệt nhất phải kể đến tấm inox 201 với những đặc điểm tính, chất lượng cùng như khả năng ứng dụng cao và hơn hết là giá thành lại cực hấp dẫn so với nhiều sản phẩm cùng loại khác như tấm inox 304, inox 316

Inox 201 là gì? 

Inox 201 ( hay còn gọi là thép không gỉ 201 ) là thép không gỉ austentic crom-niken-mangan được phát triển để tiết kiệm niken ( đây nguyên tố chính cấu thành và quyết định những tính chất đặc thù của thép không gỉ ). Inox 201 là một thay thế chi phí thấp hơn cho Cr-Ni trong thép không gỉ thông thường như inox 301 và 304. Niken được thay thế bổ sung bằng mangan và nitơ.

Vì inox 201 có cấu tạo Mangan cao hơn và tỉ lệ Nikel thấp hơn nên mặc dù tính năng chung của inox là chống ăn mòn thì inox 201 vẫn dễ bị rỉ sét hơn so với inox 304, inox 316. Vì nhược điểm này nên giá thành của inox 201 tương đối rẻ hơn. Tuy nhiên, nếu so sánh với các loại vật liệu không phải inox (nhựa, thép, nhôm…), inox 201 được xem là sự lựa chọn tương đối tốt cho những sản phẩm cần độ bền và chống oxy hóa.

Tính chất

– Khả năng chống gỉ: loại inox 201 có nhiều ứng dụng trong môi trường kháng vừa và nhẹ, nhưng vẫn ít hơn so với inox 304 nhất là trong môi trường hóa học.

– Từ tính: Khi được nung loại inox này không có tính từ tuy nhiên khi được làm lạnh thì tính từ lại trờ nên rất mạnh.

– Tính hàn: Inox 201 có thể hàn bằng tất cả các phương pháp do trong thành phần có chứa 18% Cr, 8% Ni, tuy nhiên sự ăn mòn giữa các hạt có thể bị ảnh hưởng nhiệt nếu hàm lượng Cacbon vượt quá 0,03%.

– Độ bền/ Độ cứng: hàm lượng N lớn giúp cho inox 201 có được độ bền và độ cứng cao nhất là khi ở nhiệt độ thấp. Inox 201 không thể cứng bằng cách xử lý nhiệt, nhưng có thể bằng cách làm lạnh. Nhiệt độ ủ của loại inox này là từ 1010 đến 1090°C, để giữ Cacbon trong dung dịch và tránh sự nhạy cảm, cần phải làm lạnh qua dãy ngưng Cacbon 815 và 416°C.


– Hình thành: inox 201 được hình thành và rút ra, thử nghiệm trung gian có thể được yêu cầu cho các hoạt động nhờ có tốc độ làm việc cao.

Ứng dụng

Một số các ứng dụng dễ thấy như trong trang trí nội thất: lan can, cầu thang, khung cửa sổ, cửa ra vào, tấm ốp tường,…bởi nó có đa dạng bề mặt lựa chọn như bề mặt màu vàng, đen, xanh, HL, No.4, No.8, BA,…mang lại nét thẩm mỹ cao, hiện đại và tấm inox dễ dàng được làm sạch, vệ sinh vừa giữ được bề mặt sáng bóng sau thời gian dài sử dụng. Các đồ dùng, dụng cụ bếp như xoong, nồi, chén, bát, muỗng, chậu, bồn chứa,…cũng đang là xu hướng. 

Ngoài ra tấm thép không gỉ 201 được dùng trong nhiều ngành nghề lĩnh vực như bao gồm: bộ phận hình thành quan trọng như tường, lợp mái cho xe ô tô đường sắt, xe kéo, bồn rửa, máy giặt, trong trang trí ô tô, kiến ​​trúc, xe kéo và kẹp ống, vòng pittông, tấm lợp, vách ngoài, miếng đệm cửa sổ nhiệt, thùng chứa túi khí, xe tải, xe kéo,…
Read More

Thứ Tư, 6 tháng 6, 2018

// // Leave a Comment

Inox 304 và Inox 304L so sánh thông tin cơ bản

Vật Liệu Titan xin giới thiệu Inox – Thép không gỉ, chính tên của nó đã nói lên khả năng chống gỉ nhờ sự tương tác giữa các thành phần hóa học (hợp kim) của nó và môi trường mà chúng đang tiếp xúc. Nhiều loại thép không gỉ phục vụ nhiều mục đích khác nhau và chồng chéo nhau. Tất cả các kim loại được gọi là “thép không gỉ”, Inox phải bao gồm ít nhất 10% crom.

Thép không rỉ, Inox 304

Inox SUS 304 là thép không gỉ thuộc dòng Austenit được sử dụng rộng rãi nhất và nó còn được gọi là thép không gỉ “18-8” vì thành phần của nó – nó bao gồm 18% crom và 8% niken.
Thép không gỉ, Inox loại 304 có đặc tính tạo khuôn và hàn tốt, cũng như khả năng chống ăn mòn mạnh và sức mạnh. Nó cũng có khả năng dập vuốt tốt. Nó có thể được hình thành thành nhiều hình dạng có thể được sử dụng mà không cần ủ.
Các ứng dụng phổ biến cho của Inox 304H được tìm thấy trong ngành công nghiệp thực phẩm. Nó là vật liệu là lý tưởng để sản xuất các dụng cụ và thiết bị cho việc pha chế, chế biến sữa và làm rượu vang, cũng như trong các đường ống, tạo men, lên men thùng và bể chứa.
Loại Inox 304L cũng được tìm thấy trong chậu, bàn, bình cà phê, tủ lạnh, bếp lò và đồ dùng khác nhau và các thiết bị nấu ăn khác. Nó có thể chịu được ăn mòn có thể được gây ra bởi các hóa chất khác nhau được tìm thấy trong trái cây, thịt và sữa. Các lĩnh vực sử dụng khác bao gồm kiến ​​trúc công nghiệp và dân dụng, thùng chứa hóa chất, bộ trao đổi nhiệt, thiết bị khai thác mỏ, và các loại hạt, đai ốc và ốc vít. Inox 304 cũng được sử dụng trong các hệ thống khai thác và lọc nước và trong ngành nhuộm.

Thép không gỉ, Inox loại 304L

Loại thép không gỉ 304L, Inox 304L là một phiên bản cacbon thấp của Inox 304 (L = Low Carbon – Carbon thấp). Hàm lượng cacbon thấp hơn trong 304L giảm thiểu lượng mưa cacbua có hại trong quá trình hàn. Do đó, 304L có thể được sử dụng như “chất liệu hàn” trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng và nó loại bỏ sự cần thiết phải ủ (hàn mà không cần ủ).
Loại này có đặc điểm cơ học thấp hơn một chút so với tiêu chuẩn Inox 304, tuy nhiên nó được sử dụng rộng rãi nhờ tính linh hoạt của nó. Giống như loại thép không gỉ loại 304, nó thường được sử dụng trong sản xuất bia và rượu vang, mà còn cho các mục đích ngoài ngành công nghiệp thực phẩm như trong thùng chứa hoá chất, khai thác mỏ và xây dựng. Đó là lý tưởng để sử dụng trong các bộ phận kim loại như con tán và bu lông sẽ được tiếp xúc với nước muối.

Tính chất vật lý thép không rỉ:

Mật độ:                       0.803g / cm3
Điện trở suất:             72 microhm-cm (20C)
Nhiệt đặc biệt:            0.50 kJ / kg-K (0-100 ° C)
Độ dẫn nhiệt:              16,2 W / m-k (100 ° C)
Mô đun Độ co dãn (MPa): 193 x 103 trong căng thẳng
Phạm vi làm nóng:      2550-2650 ° F (1399-1454 ° C)
Bảng so sánh thành phần hóa học của Inox 304 và Inox 304L

Liên hệ Vật Liệu Titan tại đây để được tư vấn tốt hơn
Read More
// // Leave a Comment

4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT INOX 304 VÀ 201

Để phân biệt thép không gỉ 304 và inox 201 Vật Liệu Titan xin hướng dẫn 4 phương pháp như sau:


 Nhận biết qua nhận diện thương hiệu: nhìn nhận qua màu sắc bao bì quy định của từng công ty, logo, tem mác gắn trên sản phẩm (cách nhận biết với sản phẩm có thương hiệu).

inox 304
Inox 304

 Nhận biết qua thuốc thử Inox: mỗi loại Inox có thành phần hóa học khác nhau nên khi sử dụng thuốc thử dành riêng cho Inox sẽ có những màu sắc khác nhau.Màu sắc hiện thị sẽ được quy định theo bao bì dán trên thuốc thử để phân biệt.
(Ví dụ: nhỏ dung dịch nước acquy lên Inox, sử dụng pin 9v cực dương chạm vào Inox và cực âm chạm lên dung dịch. Chờ 3s dung dịch chuyển mầu đỏ là 201 còn với 304 sẽ không đổi màu).


 Nhận biết qua tia lửa mài : Sử dụng máy cắt cầm tay mài sản phẩm, nhìn nhận qua tia lửa để phân biệt các loại Inox. (Inox 201 sẽ có tia lửa sáng và chùm tia dầy còn với Inox SUS 304 tia lửa đỏ sậm và chùm tia ít hơn).

inox 201

Nhận biết qua thành phần hóa học: mang Inox đến các trung tâm kiểm định thành phần và chờ kết quả ( Sus 304 có thành phần Niken 8% - Chrom 18%).
 Lưu ý: Không nên sử dụng nam châm để phân biệt Inox khi đã hình thành sản phẩm. Khi gia công tạo hình các sản phẩm Inox có góc cạnh sẽ sinh từ nên để nhận biết qua nam châm là cách thử không chính xác.


Từ tính sinh ra trong quá trình gia công và tạo hình sản phẩm. Từ tính không ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm Inox.
Xem thêm về inox 304 liên hệ Vật Liệu Titan.

Read More
// // Leave a Comment

Tìm hiểu inox 304 có bị gỉ không?

Theo chúng ta biết thì inox còn được gọi là thép không gỉ, là một dạng một kim của sắt chứa tối thiểu một lớp 10.5% crôm. Cho nên nó không bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác, với độ bền và có khả năng chống chọi cao trước mọi thời thiết nên hầu như inox càng ngày được ứng dụng phổ biến rộng ở Việt Nam. Tuy vậy inox vẫn có thể bị gỉ bởi nó vẫn còn có thành phần của thép.

inox 304
Thành phần chính của  304 là các hàm lượng như sau: Fe, C ~ 0.08$, Cr từ 17,5-20%, Niken từ 8-11%, Mn<2%, Si <1%, P <0,045%, S<0,03% . Đặc tính của inox là khả năng chịu nhiệt cao, độ cứng và độ bền cao, khả năng gia công cao….
Inox SUS 304 thường được tạo ra thiết bị chế biến thực phẩm, đặc biệt là ngành sản xuất bia, chế biên sữa và đặc biệt là làm rượu vang, ốc, vít, bulong, tyren và các phụ kiện inox khác.
bu long inox 304
Với những tính năng này nên được nhiều người chọn inox là nguyên liệu chính để tạo ra những sản phẩm thông thường cho đời sống hằng ngày. Inox 304 phổ biến hơn các loại inox khác, không chỉ ở Việt Nam mà chính xác hơn là ở toàn thế giới.
Chuyên cung cấp các loại thép không gỉ, inox Vật Liệu Titan
Read More
// // Leave a Comment

Inox 201 và inox 304 là gì?

Inox 201 và Inox 304 là hai thành phần vật liệu inox được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Tùy vào tính chất khác nhau mà có thể lựa chọn vật liêu inox khác nhau để có giá thành rẽ nhất như yêu cầu lắp đặt ở như nơi có độ ăn mòn cao thì việc ưu tiên lựa chọn inox 304 là tốt hơn inox 201. Vì sao lại lựa chọn inox SUS 304 mà không phải là inox 201 chúng ta cùng xem nhé!
Lịch sử hình thành thép không rỉ hay là sự hình thành sản phẩm inox 201 và 304
Lịch sử ra đời thép không rỉ (INOX) gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là ông Harry Brearley khi vào năm 1913, ông đã sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng các bon xuống và cho Crom vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).
Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho thêm thành phần Nickel vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm hơn để dễ gia công. Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Thế chiến lần thứ nhất.
Sau chiến tranh, những năm 20 của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W. H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không rỉ. Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa Nikel và Crom trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không rỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay. Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần Titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.
Trải qua gần một thiên niên kỷ ra đời và phát triển, ngày nay thép không rỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau.
Austenitic là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s... Loại này có chứa tối thiểu 7% nickel, 16% Chrom, C 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác...
Thép không gỉ hay còn gọi là inox là một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác.
Ngoài ra chúng còn chứa một số thành phần khác như niken, molipđen, vanađi..Mác thép không gỉ là ký hiệu chỉ thành phần hợp kim của thép (ví dụ loại Inox 304 quen thuộc là loại thép có chứa 8% Ni và 18% Cr).
Inox (thép không gỉ) có khả năng chống õy hóa và ăn mòn cao. Tuy nhiên việc lựa chọn đúng chủng loại và thông số kỹ thuật của chúng trong từng trường hợp là rất quan trọng.
Không phải Inox không có phản ứng từ tính mà tùy thuộc vào từng loại. Chắc bạn cũng đã từng nghe người ta nói đến từ "Inox hít" và "inox không hít". Loại Inox không hít là loại thép không gỉ Austenitic, có chưa ít nhất 7% Ni. Loại này có phản ứng từ kém. Các loại Inox còn lại (Feritic và Duplex, Martensitic) đều có phản ứng từ.
Cách chọn sản phẩm inox 201 và  304 tốt:
- Dùng viên bi nam châm thử, loại nào hít mạnh là pha sắt nhiều, chất lượng kém, rất mau bị gỉ.
- Mua hàng có tem, nhãn của nhà sản xuất, có phiếu bảo hành sản phẩm.
- Inox dùng cho nấu ăn nên chọn loại có ký hiệu 304, inox dùng cho các sản phẩm không cần đun nấu chọn loại 430. Khi mua hàng, yêu cầu người bán giới thiệu đúng chủng loại.
- Loại có 2 - 3 lớp đáy rất dày khi búng tay vào đáy không có âm vang, còn loại mỏng một đáy sẽ tạo âm thanh vang hơn. Một số nhà sản xuất làm hàng inox mỏng nhưng lại tạo một lớp xi mạ ở đáy nhằm hãm thanh. Loại này rất dễ phát hiện ở chỗ dù không có âm thanh nhưng cầm lên thấy sản phẩm nhẹ tay hơn so với loại bình thường.
- Sản phẩm tốt được đúc liền một khối, không có bất cứ gờ mối nối hay giáp mí nào. Những sản phẩm inox "hàn điểm" để lại vết cháy tạo thành chấm ở chỗ nối tay cầm hoặc giáp mí.
So sánh inox 201 và  304
Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304L và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken
inox 304
Hình ảnh inox 201 

a. Giá cả giữa inox 201 và 304
 Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken. Chính điều này làm cho Inox 201 có nhiều tính chất tương tự Inox 304 và có được bề ngoài giống như Inox 304.
Như đã biết, thì Inox là một loại thép có chứa hơn 11% Chrom, chính vì điều này đã tạo cho Inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được biết đến như là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho Inox.
Inox 304H có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitc, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn. Ví dụ: Chrom (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho Inox), Mangan (cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic), Nitơ cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.
Trong Inox 201, thì người ta sử dụng Magan như là nguyên tố chính để thay thế Niken theo tỉ lệ 2:1. Chúng ta có thể thấy theo thành phần hóa học như sau:
+ Inox 201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan
+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan
 Với thành phần như thế này đã góp phần làm cho chi phí nguyên liệu thô của Inox 201 xuống rất thấp. Đây là lợi thế đầu tiên của 201.

inox 304
Hình ảnh bulong inox

b. Độ bền và khả năng gia công giữa inox 201 và 304
Khối lượng riêng của Inox 201 thấp hơn nhưng độ bền của Inox 201 cao hơn 10% so với  304
Do cùng khả năng dãn dài so với Inox SUS 304, nên Inox thể hiện được tính chất tương tự như 304 trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304H vẫn dễ dát mỏng hơn và khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201 (điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Mangan lên Inox 201, làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304)
c. Khả năng chống ăn mòn  giữa inox 201 và 304
Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và 304 thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.
Khả năng chống rỗ bề mặt được quyết định chủ yếu bởi hai nguyên tố Chrom và Lưu Huỳnh (S). Chrom giúp làm tăng khả năng chống ăn mòn, trong khi đó thì Lưu Huỳnh lại làm giảm khả năng chống ăn mòn. Trong TPHH thì 2 Inox này có cùng thành phần Lưu Huỳnh. Vì vậy khả năng chống rỗ bề mặt của Inox 201 là thấp hơn so với Inox 304.
4Ni: Inox 201 (Inox 201 chỉ chứa khoảng 4% Niken)
Kết quả như hình trên sau khi người ta thí nghiệm phun nước muối trong 575 giờ. Chính vì điều này mà ta thấy là Inox 201 không phù hợp với ngành hàng hải.
Ứng dụng của Inox 201 và  304
Có thể nói, Inox 201 có giá thành rẻ hơn nhưng Inox 304 lại có các tính chất tốt hơn. Vì vậy mà ứng dụng của chúng cũng có những điểm khác nhau:
Inox 201
+ Thiết bị bếp như chảo, nồi => Phù hợp
+ Máy giặt, máy rửa chén => Không phù hợp, do tồn tại khả năng có ăn mòn kẽ hở)
+ Thiết bị chế biến thực phẩm => Không dùng cho những nơi có độ PH < 3.
+ Ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng hạt nhân => Không thể
+ Trang trí nội thất => phù hợp
+ Trong trí ngoại thất => Không phù hợp, nếu dùng thì phải bảo trì thường xuyên.
Inox 304
Inox 304H được ứng dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực. Thép không gỉ đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.

Xem thêm để biết thêm chi tiết về Inox 304, 201, 301 tại Vật Liệu Titan.
Read More

Thứ Hai, 4 tháng 6, 2018

// // Leave a Comment

Inox 304 - tạo hình ống đúc

Inox 304 có khả năng tạo hình rất tốt, nó có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Điều này làm cho Inox này độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các ống cuộn inox 304.

inox 304
Ống đúc bằng inox 304


Các ống đúc inox 304 có khả năng chống gỉ cao trong hầu hết các ứng dụng của ngành kiến trúc, ngành công  như: chế tạo ô tô, chế tạo máy móc thực phẩm, đồ dùng gia đình,  xây dựng công nghiệp…

Vậy tại sao các ống đúc inox 304 luôn luôn là sự lựa chọn hàng đầu? Xem thêm http://www.titaninox.vn/
1.Có tính chống ăn mòn: 

Inox 304 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.

2. Có khả năng chịu nhiệt:

Inox 304 thể hiện được khả năng oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C, và tiếp tục thể hiện được lên đến nhiệt độ 925 độ C Trong những trường hợp yêu cầu độ bền nhiệt cao, thì người ta yêu cầu vật liệu có hàm lượng carbon cao hơn.
Ví dụ: Theo tiêu chuẩn AS1210 Pressure Vessels Code giới hạn khả năng chịu nhiệt của 304L là 425 độ C, và cấm sử dụng những inox 304 với hàm lượng carbon 0.04% hoặc cao hơn trên nhiệt độ 550 độ C.

Inox 304 thể hiện khả năng dẻo dai tuyệt vời khi được hạ đến nhiệt độ của khí hóa lỏng và người ta đã tìm thấy những ứng dụng tại những nhiệt độ này

3. Khả năng gia công

Inox 304 thể hiện khả năng hàn tuyệt vời, loại inox này phù hợp với tất cả các kỹ thuật hàn (trừ kỹ thuật hàn gió đá). Khả năng cắt gọt của Inox 304 kém hơn so với các loại thép Carbon, khi gia công vật liệu này trên các máy công cụ, thì phải yêu cầu tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và không quên dùng nước làm mát. Với những tính năng trên, có thể thấy rằng ống đúc inox 304 luôn là sự lựa chọn hàng đầu của nhà đầu tư.

Read More
// // Leave a Comment

Inox 304 có giá rẻ nhất trên thị trường Việt Nam

Giá inox 304 đang được đông đảo khách hàng quan tâm bởi đây chính là nguyên liệu được sử dụng nhiều nhất trong các công trình và hầu hết lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong đời sống. Công ty TNHH MTV Vật Liệu Titan mang tới cho quý khách hàng nguyên vật liệu cầu thang inox 304 với chất lượng tốt nhất và giá cả cạnh tranh nhất.
inox 304
Giá inox 304 rẻ nhất trên thị trường Việt Nam

                                
Inox 304 chính là loại inox với tiêu chuẩn 18/8, đó là thép không rỉ linh hoạt nhất, được sử dụng ứng dụng rộng rãi nhất, có sẵn ở trong một phạm vi rất rộng lớn hơn những loại Inox khác, hình thức cũng như kết cấu luôn vượt trội hơn bất kỳ loại khác. Cấu trúc Austenit cân bằng từ inox 304 cho phép chúng chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất  những bộ phận không rỉ  như những loại bồn rửa, rỗng-ware, chảo. Đối với những ứng dụng này thì người ta thường sử dụng loại đặc biệt là 304DDQ biến thể. Giá inox 304 phải chăng vè dễ dàng khi sử dụng, hình thành một loạt lợi ích cho các ứng dụng trong lĩnh vực kiến trúc, ngành giao thông vận tải, công nghiệp. Inox 304 cũng nổi bật vì tính hàn vô cùng xuất sắc.

Giá inox 304 xước trắng no4: 

Giá inox 304 loại xước trắng no4 thuộc loại cao cấp không rỉ. Có rất nhiều loại tấm inox xước trắng mẫu mã vô cùng đa dạng, phong phú. Tấm inox xước trắng trong đời sống được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là trong các ngành vật tư, trang trí và ngành quảng cáo.

inox 304
Inox 304 giá tốt nhất

Giá inox 304 xước trắng HL (Hairline): 

Đây chính là loại inox được nhập khẩu cao cấp với chất lượng cao, giá thành vô cùng hợp lí và cạnh tranh nhất trên thị trường. Loại inox HL cũng được ứng dụng trong các ngành xây dựng, trang trí quảng cáo.
Tấm inox xước đen loại cao cấp không rỉ với mẫu mã đa dạng, chất lượng hoàn mĩ, được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Ngoài ra còn rất nhiều loại inox như inox xước xanh, inox xanh gương, inox mạ titan vàng, inox xước vàng,…giá inox 304 các loại đều rất phải chăng và nhận được sự ủng hộ từ đông đảo khách hàng.
Giá inox 304 có thể nói là vấn đề đang được quan tâm nhất hiện nay. Bỏi chất lượng của sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn cao, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành của đời sống xã hội. Nhưng đến với http://www.titaninox.vn/, giá cả sẽ không còn là điều cần phải lo lắng. Chúc quý khách có sự lựa chọn đúng đắn.
Read More